Giải pháp quản lý kho hàng thông minh bằng QR và quản lý vị trí hàng trong kho theo đúng vị trí
Tin tức
Gamification là gì? Tìm hiểu tất tần tật về xu hướng game hóa trong lĩnh vực Marketing
Gamification là gì? Đây là thuật ngữ để chỉ xu hướng quản lý mới được xuất hiện rất nhiều dạo gần đây. Theo đó, các doanh nghiệp này sẽ ứng dụng game hóa vào các trang web trực tuyến để thu hút người tham gia. Nó được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau nhưng phổ biến nhất là marketing.
Gamification là gì? Đây là một xu hướng quảng bá quen thuộc được nhiều doanh nghiệp ứng dụng trong chiến dịch thu hút khách hàng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ bản chất cũng như nguyên lý hoạt động và lợi ích mà Gamification mang lại. Trong bài viết này, Ausun sẽ giúp bạn có cái nhìn chi tiết và tổng quan nhất về vấn đề này. Cùng tìm hiểu ngay thôi!
Gamification là gì?
Gamification là quá trình ứng dụng game vào trong hoạt động marketing, giáo dục hoặc quản lý. Đây là giải pháp nâng cao độ nhận diện, thu hút khách hàng hoặc tăng năng suất làm việc,… Thông thường, game hóa thường được ứng dụng trong môi trường phi trò chơi như website bán hàng, trang mạng trực tuyến hoặc mạng nội bộ doanh nghiệp. Mục tiêu mà nó là hướng tới việc tăng tương tác giữa các đối tượng người dùng khác nhau với doanh nghiệp.

Về cơ bản thì đây là quá trình áp dụng tính năng và quy luật của trò chơi vào các nền tảng trực tuyến của doanh nghiệp. Theo đó, họ có thể tạo ra những nhiệm vụ đơn giản để khách hàng thực hiện. Gamification khuyến khích người dùng tham gia vào những trò chơi đó để giúp thương hiệu đi sâu vào tâm trí khách hàng hơn.
Trên thực tế, có nhiều đơn vị đã ứng dụng thành công giải pháp này như Shopee (Đăng nhập nhận xu mỗi ngày, lắc xu, trồng cây kiếm xu), Starbucks (Chiến dịch tích lũy đơn hàng nhận ly miễn phí),…
Gamification được xem như một giải pháp tuyệt vời giúp doanh nghiệp cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường. Bên cạnh đó, nó cũng góp phần tạo nên nét độc đáo, khác biệt của các thương hiệu với nhau. Đồng thời, nó có thể xây dựng được niềm tin và lòng trung thành từ phía khách hàng.
Cơ chế hoạt động của Gamification là gì?
Thật ra, nguyên lý căn bản của cách làm này chính là dựa vào cơ chế trò chơi để tạo hứng thú nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng. Nói đơn giản là tích hợp trò chơi vào các nền tảng trực tuyến chính của đối tượng muốn viral để phục vụ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Sự thành công của Gamification đến từ 3 yếu tố động lực chính. Nó được trình bày dựa trên việc khai thác các yếu tố như lòng tin khách hàng, may mắn, nhu cầu hưởng thủ,… và đặc biệt là tránh khai thác giá trị vật chất. Theo đó, 3 yếu tố tạo nên cơ chế hoạt động của nó bao gồm:

- Mục đích: Khai thác sự hiếu kỳ, mong muốn, cảm xúc và sự trông đợi của khách hàng.
- Quyền lợi: Người tham gia được làm chủ quyết định có tiếp tục chơi hay không. Đồng thời, họ được tự ý đưa ra lựa chọn cho riêng mình khi tiếp tục chơi.
- Mức độ trải nghiệm: Người chơi cần được làm chủ trò chơi vậy nên game càng đơn giản càng tốt. Điều này giúp họ không có cảm giác ức chế hoặc nản lòng khi không chinh phục được nó.
Một chiến dịch Gamification thành công là phải chạm đến được cảm xúc của đối tượng mục tiêu. Khi tương tác với mô hình game hóa này, họ sẽ luôn nhận được kết quả tích cực. Nếu gắn bó lâu với trò chơi, họ có thể đạt được nhiều thành tựu mới giúp nâng cao vị trí của mình trên bảng xếp hạng. Đây là điểm cốt lõi vì nó đang kích thích đến tham vọng và ham muốn chinh phục thử thách của con người.
Tại sao cần áp dụng Gamification trong Marketing
Mục tiêu chính khi áp dụng Gamification chính là tạo sự hiếu kỳ của khách hàng. Nếu như người chơi cảm thấy hài lòng, họ có thể tăng số lần tương tác với doanh nghiệp. Thay vì hình thức quảng cáo truyền thống một chiều thì cách này có thể mang đến nhiều trải nghiệm thú vị hơn.
Nếu bạn còn mơ hồ và chưa thấy được tầm quan trọng của điều này thì có thể tham khảo 5 lý do nên áp dụng Gamification mà chuyên gia đã chỉ ra như sau:

- Game hóa giúp doanh nghiệp kết nối với khách hàng thông qua những tương tác dài hạn.
- Khách hàng sẽ nhận được những trải nghiệm thú vị khi tham gia trò chơi của thương hiệu, từ đó tăng sự liên kết và thúc đẩy nhu cầu mua hàng của họ.
- Tạo động lực để khách hàng tham gia các chương trình quảng bá website hoặc ứng dụng của doanh nghiệp như một phần trong cuộc sống của họ. Đồng thời, có thể thu hút khách hàng tiềm năng thông qua sự giới thiệu của khách hàng cũ.
- Giúp chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành khách hàng trung thành thông qua sự gắn bó với các trò chơi.
- Nâng cao trải nghiệm khách hàng, tạo sự độc đáo, khác biệt của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh.
Rủi ro khi áp dụng Gamification là gì?
Trên thực tế, game hóa rất hữu ích và mang lại nhiều giá trị cho doanh nghiệp. Vì nó tác động thẳng đến tâm lý của con người. Tuy nhiên, tại sao hiện nay vẫn còn nhiều nơi dè chừng biện pháp này và chưa áp dụng nó vào hoạt động? Nguyên nhân bởi vì những yếu tố rủi ro sau:

- Quá trình game hóa cần được xây dựng dựa trên việc hiểu rõ các đối tượng mục tiêu. Nếu như việc thiết kế trò chơi quá kém không đáp ứng được mong muốn khách hàng có thể gây ra tác dụng ngược. Trải nghiệm của người chơi có thể bị ảnh hưởng và từ đó họ có thể mất đi hứng thú với thương hiệu. Điều này sẽ làm lãng phí thời gian và tiền bạc của doanh nghiệp trong khi hiệu quả đạt về là con số 0.
- Trò chơi trực tuyến rất dễ gây nghiện nhất là những game nhập vai hoặc cờ bạc. Điều này gây ra rủi ro các thương hiệu dùng Gamification để tạo ra mục đích thương mại. Từ góc độ của người dùng, họ sẽ cảm thấy bị lừa dối và thao túng. Do đó, doanh nghiệp cần lựa chọn kỹ game để triển khai sao cho vừa thu hút nhưng không được gây nghiện.
Những điều cần chú ý khi áp dụng Gamification
1. Hiểu rõ khách hàng mục tiêu
Đây là vấn đề cốt lõi mà nhiều doanh nghiệp đau đầu khi bắt tay vào thực hiện chiến dịch marketing theo Gamification. Bạn cần phải xác định đúng đối tượng mục tiêu để xây dựng trò chơi sao cho phù hợp nhất. Điều này cần được xác định dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như: đối tượng khách hàng, sở thích của khách hàng, vấn đề mà họ quan tâm, mục đích của chiến dịch,… Bạn có thể dựa vào 3 tiêu chí sau để xác định khách hàng của mình:

- Giới tính: Nam hay nữ?
- Độ tuổi: Thế hệ Z (1995 – 2000) là những người cá tính, thích săn sale, hàng giảm giá, thích nhận quà. Thế hệ Y (1981 – 1996) nhóm người quan tâm tới chất lượng và thương hiệu. Trên 45 tuổi là thế hệ không quan tâm đến thương hiệu nhưng rất quan tâm đến chất lượng.
- Khu vực sống của khách hàng: Ở thành thị hay nông thôn? Chất lượng sống như thế nào?
2. Xác định đúng mục tiêu thực hiện trong chiến dịch Gamification
Để không thực hiện chiến dịch một cách tự phát hay cảm tính, bạn cần xác định mục tiêu hướng tới khi sử dụng Gamification là gì. Một vài doanh nghiệp đã áp dụng thành công nhờ xác định hướng đi đúng cho chiến lược Gamification là:

- Dùng Gamification để giải quyết hàng hóa tồn kho
Nếu doanh nghiệp của bạn đang có một lượng lớn hàng tồn mà không biết phải giải quyết thế nào thì có thể áp dụng Gamification. Bạn có thể dễ dàng nhận thấy điều đó ở các ngành hàng thời trang hay thức ăn nhanh.
Hiện nay, chiến dịch nổi bậc nhất trong việc ứng dụng game hóa chính là “Quay giá nào mua giá nấy”. Có nghĩa là với sản phẩm A, người chơi quay được 100.000đ thì sẽ trả 100.000đ, nếu quay được 200.000đ thì mua với giá 200.000đ. Tất nhiên là bạn có quyền quyết định có nên mua sản phẩm hay không.
- Dùng Gamification để thu thập thông tin người tiêu dùng
Điều này xảy ra phổ biến ở những doanh nghiệp muốn tiếp cận và hiểu rõ khách hàng của mình. Theo đó, khách hàng sẽ cung cấp một vài thông tin của họ đổi lại doanh nghiệp sẽ tặng một phần quà. Nó khá giống với mô hình điền form nhận tài liệu học tập mà sinh viên hay sử dụng. Đây là mối quan hệ win – win đôi bên cùng có lợi nên nếu nhận được quà tặng tương xứng thì họ chắc chắn sẽ làm.
- Tăng độ nhận diện thương hiệu
Nếu như khéo léo lồng ghép tương tác với doanh nghiệp thông qua trò chơi, bạn có thể làm cho khách hàng nhớ về thương hiệu của mình lâu hơn. Thông thường, họ sẽ tích hợp các yêu cầu like, share hay comment như một điều kiện để tham gia trò chơi.

Ví dụ như vòng quay Shopee chỉ giới hạn 1 lượt quay 1 ngày nhưng nếu bạn chia sẻ ứng dụng này đến 1 người bạn của bạn thì sẽ nhận thêm 1 lượt quay nữa. Điều này sẽ giúp thương hiệu của bạn được tiếp cận với nhiều người hơn mà không cần bất kỳ chiến dịch quảng bá nào.
- Dùng Gamification để tăng doanh số
Đây có lẽ là mục tiêu mà nhiều doanh nghiệp hướng đến nhất. Tuy nhiên, để tăng doanh số thì bạn cần phải thực hiện nhiều chiến dịch khác nhau trong đó có việc dùng Gamification. Hãy đảm bảo thiết lập các trò chơi thú vị, tặng quà hợp lý và linh động phần thưởng để người tham gia không thấy nhàm chán.
Đồng thời, hãy phân bố nhân lực hợp lý để kịp thời giải quyết những thắc mắc và yêu cầu của khách hàng tránh việc ôm đồm quá nhiều việc. Nhìn chung, bạn cần hoạch định một chiến dịch rõ ràng và toàn diện thì mới có thể theo đuổi được mục tiêu này.
3. Thiết lập phần thưởng hấp dẫn
Đây là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của chiến lược Gamification. Tâm lý của khách hàng bao giờ cũng mong muốn nhận được những món quà giá trị hoặc phần thưởng. Dù là nhỏ nhưng đó như một sự khích lệ giúp họ hài lòng hơn. Những quà tặng có thể là mã giảm giá, voucher khuyến mãi hoặc phần thưởng đặc biệt,…

Những lưu ý khi thiết kế phần thưởng trong trò chơi là:
- Phần thưởng phải đi kèm với chất lượng để tạo sự tin tưởng cho khách hàng.
- Thể lệ nhận quà nên được rõ ràng, minh bạch, tuyệt đối không nhập nhằng, dây dưa.
- Nên có voucher hoặc mã giảm giá để giúp kích thích mua hàng.
- Không nên dùng những phần thưởng quá lớn, không đề cao giá trị vật chất mà nên tìm hiểu mong muốn của khách hàng như giảm giá, miễn phí ship,…
4. Cố gắng đơn giản hóa trò chơi
Bạn nên nhớ những trò chơi ở đây chỉ phục vụ mục đích marketing. Vì thế, nên thiết kế nó càng đơn giản thì càng tốt. Một trò chơi quá phức tạp có thể sẽ tăng hứng thú với người dùng nhưng cũng đồng thời gây ra trở ngại lớn đến những trải nghiệm của họ. Nếu người chơi không thể hiểu trò chơi thì coi như đó thất bại của chiến dịch.
Kết luận
Trên đây là những thông tin để trả lời cho câu hỏi Gamification là gì. Đây là một giải pháp marketing có tác động to lớn trong việc nâng cao độ nhận diện và sự kết nối giữa doanh nghiệp và khách hàng. Nếu bạn muốn xây dựng thương hiệu theo hướng tích cực để quảng bá đến người dùng thì hãy áp dụng nhé. Bên cạnh đó, đừng quên cân nhắc rủi ro và khảo sát kỹ các yếu tố liên quan để thực hiện chiến dịch thành công.
Tin tức
Introducing APQC’s Process Classification Framework
Who are APQC?
The APQC have been around for nearly 50 years (approx. 45 years). APQC was founded in 1977 as the American Productivity Centre (APC) to improve productivity in the US. Over time, its name was changed to the American Productivity & Quality Center and then simply APQC.
While the APQC is known as a source for resources on productivity, quality, improvement methodologies, training and advisory services, it is now best known for their Process Classification Framework and Benchmarking.
The APQC is a member-based organization but has made the PCF available to non-members after registration. Participation in Benchmarking initiatives is only available to member organizations.
Other than their PCF and Benchmark library, APQC has an extensive library of Resources, including articles, infographics, reports, training materials, and whitepapers. The majority of these resources are restricted to members, but many resources are generally available.
APQC’s Process Classification Framework
The PCF is one of the APQC’s best known publications and underpins much of their Intellectual Property. It has multiple uses, but the typical uses of the PCF are:
- As a starting inventory for identifying processes as part process identification or a process documentation initiative
- As an information source for scoping of business processes, including performance measures
- As the foundation for conducting Benchmarking activities.
The PCF allows organizations to be able to compare the performance of their processes regardless of their size and (for management and support processes) their industry versions. Using the APQC benchmarking library, organizations within the same or similar industries can also benchmark their operational processes.
As well as a Cross-Industry version of the PCF, APQC also publishes 19 industry specific PCF versions.
What is the PCF?
Overview
The first version of the PCF was developed in 1992 and is now the most widely used process framework, globally.

Figure 1: APQC Process Classification Home page
As show above, APQC’s Cross-Industry PCF most recent release is version 7.3 and was published in May 2022. Each version of the PCF, is now published in two formats, a Microsoft Excel workbook and PDF formats.

Figure 2: Introducing PCF
In their document Introduction to APQC’s Process Classification Framework®, the article outlines:
- What the PCF is
- Why organizations use the PCF
- The difference between cross-industry and industry-specific PCFs
- How to access process definitions and metrics for processes in the PCF.
What is the PCF is
The PCF is a hierarchical list of business processes. It includes 13 high-level Categories of work, each of which breaks down that work into increasingly granular units or levels called Process Group, Process, Activity, and Task. Figure 3 displays the five levels of the PCF with examples from Category 4.0 of the PCF.
The numbers in red are called process element identification numbers. Each process element in the PCF has a unique identification number. This allows for benchmarking even when process element names and definitions change across industries and organizations.

Figure 3: PCF Levels with Examples
The numbers in front of the process element name (e.g., “4.3.1”) are called “hierarchy numbers.” With these numbers, you can easily locate a single process element by following the hierarchy. The numbers in red are called process element identification numbers. Each process element in the PCF has a unique identification number. This allows for benchmarking even when process element names and definitions change across industries and organizations. Whereas if you wanted to find a process element via a process element identification number, you would have to scan all of the possible process elements in order to find one you’re looking for.
Note: The PCF is not consistently leveled. This means that process elements at the task level in one activity may require a different amount of effort to perform than tasks in another activity at a different point in the framework. Some tasks may further be subdivided into sub-tasks.
The PCF is not a visual representation of the flow of work throughout an organization. It is not a process map, a flow chart, or a swim lane diagram. The PCF can be used to create those models, but a PCF by itself
lacks the additional information traditionally contained within diagrams like these.
Why organizations use the PCF
There are three reasons why organizations typically adopt use of the PCF:
- Process Definition and Management
- Benchmarking
- Content Management
Process Definition and Management
Defining processes helps organizations standardize processes and identify improvement opportunities. The PCF provides a baseline for organizations to develop their own process definitions.
Furthermore, the PCF provides a firm basis for enterprise-wide modeling efforts. The PCF provides a consistent language to bring all models together, and that language maps directly to the way that
work is performed within the organization.
This reduces the effort needed to develop and manage a variety of enterprise models.
Benchmarking
If you want to compare performance across your organization or against other companies, you need to have a clear definition of what you want to compare. The PCF provides a way to objectively benchmark within an organization and against other companies. The process elements’ unique reference numbers allow organizations to benchmark even when their process definitions and details differ due to industry or the unique needs of the business.
Content Management
Especially in global and complex organizations, content needs to be organized so people can find what they need and work together. Organizations use the PCF as a framework for organizing content by process.
Cross-Industry versus Industry-Specific PCF
PCF Structure and Key Elements
PCF Levels and Structure
The PCF is a hierarchical framework of business processes, which starts with Process Categories at the top of the hierarchy. These Process Categories are broken down into increasingly levels of detail:
- Level 1 – Process Category: is the highest level of the process framework.
- Level 2 – Process Group: indicates a group of processes that are part of executing a Category.
- Level 3 – Process: is a single process; it is the name for a series of steps required to achieve a particular result.
- Level 4 – Activity: is a key step performed to execute a process. Task is an element of work that goes into executing an activity.
- Level 5 – Tasks: are the most fine-grained elements of the PCF, and they often vary among industries and organizations.

Figure 4: APQC PCF Levels as documented in Version 7.3.0

Figure 5: APQC PCF Process Categories in Version 7.3.0
As indicated previously, the PCF is published in PDF and Microsoft Excel formats. The PDF document is a useful format to enable an easy to read and browse through the PCF:
- The first page contains:
- A short overview of the PCF, including a graphic showing the Process Categories
- A outline of how the PCF can be used as a framework for process improvement
- A short history of the PCF.
- The second page contains:
- Short description of the APQC , copyright information and the future of the PCF
- A table of contents to the remainder of the Document.
- The third page contains:
- A graphic short overview of the PCF, including a graphic showing the Process Categories
- An explanation of the Process Element Numbering Scheme.
- The fourth and further pages contain:
- Process Groups, Processes, Activities and Tasks within each Process Category, which are shown as tabs


Figure 6: Pages 1 through 4 of APQC’s Cross-Industry PCF Version 7.3.0 (PDF Version)
In addition to the main PCF PDF document, a set of additional PDF documents provide the Definition and Key Measures for the PCF, one for each Process Category. Each Definition and Key Measures PDF document uses the same layout and format:
- The first page contains:
- A graphic showing the selected Process Category and where it fits within the PCF
- A short history of the PCF and how it can be used as a process improvement framework
- A short history of the PCF.
- The second page contains:
- Short description of the APQC , copyright information and the future of the PCF
- A table of contents to the remainder of the Document.
- The third and further page contains:
- The description of the Definition Process Classification
- The Key Performance Indicators and Process Insights
- Definitions for the Process Groups, Processes, Activities and Tasks.


Figure 7: Pages 1 through 4 of Definitions and Key Measures for 1.0 Develop vision and strategy
The Microsoft Excel workbook version of the PCF is delivered in 20 individual worksheets, which contain:
- A worksheet called Introduction, which is cover page
- A worksheet called About, which provides an outline of the key contents and attributes of the workbook
- A worksheet called Process Categories with a list of Process Categories and their key attributes
- One worksheet labelled with the Hierarchy ID for each Process Category with the details of the Process Groups, Processes, Activities and Tasks for each Process Category
- A worksheet called Combined, which consolidates the individual Process Categories worksheets into a single table
- A worksheet called Glossary terms, which contains the definitions for each Process Category, Process Groups, Processes, Activities and Tasks
- A worksheet called Metrics, which contains the details of the key performance indicators, including the category of measure, name of measure and the measure’s formula
- A worksheet called Copyright and attribution, which includes an outline of the APQC and details of the PCF copyright and attribution.
The details contained in many of the worksheets within the workbook can be used to populate information in EPC. For example, the Combined worksheet can be used to populate the Process inventory.

Figure 8: Screen capture of Combined Worksheet
To build on to the Processes created from the Combined worksheet, the Glossary terms worksheet can be used to populate the description of each of the processes.

Figure 9: Screen capture of Glossary terms worksheet
The Metrics worksheet can be used to populate Key Performance Indicators. However these need to be linked to objectives, which may need to be created manually.

Figure 10: Screen capture of Metrics worksheet
As well as a Cross-Industry version of the PCF, APQC publishes 19 industry specific PCF versions for:
- Aerospace and Defense
- Airline
- Automotive
- Banking
- Broadcasting
- City Government
- Consumer Electronics
- Consumer Products
- Corrosion
- Downstream Petroleum
- Education
- Healthcare Provider
- Health Insurance Payor
- Life Sciences
- Property and Casualty Insurance
- Retail
- Telecommunications
- Upstream Petroleum
Although the APQC has developed these Industry-Specific versions of the PCF over some time, it should be recognized and understood that they trail the versions of the Cross-Industry. Most of the Industry-Specific versions of the PCF are aligned to the prior of the PCF, which is 7.2.1. However, there are some variances. For example, the APQC has:
- Not updated the Telecommunications version of the PCF since version 5.0.2, which was published November 2008.
- Created new simpler versions of the PCF for both Banking and Property and Casualty Insurance in December 2019, each of which have been given the version 1.0.0
The APQC is a useful source of information for finding ways of using the PCF. They are also a major source for information on benchmarking. The APQC explain on their website that:
APQC offers a wide range of assessments and surveys to help you understand your current situation so you can set baselines and goals for improvement initiatives. With APQC’s benchmarking assessments you can compare your performance on more than 5,600 measures against organizations worldwide in nearly every industry. Benchmarking helps organizations to improve by giving them the information they need to effectively identify breakthrough levels of performance and the business processes which drive them.
The APQC list the benefits of using APQC Benchmarking:
- Unbiased, expert Advice: The APQC is non-profit, research-based organization. Our aim is to enhance business productivity by providing accurate, reliable research and data.
- The world’s largest database of Benchmarks and Best Practice: APQC’s benchmarking tools are powered by an Open Standards database of more than 3,500,000 data points, provided by organizations from around the globe.
- Information you can trust: APQC’s data analysts run each data point through a rigorous, multi-step validation process that includes logical and statistical tests prior to adding it to our database.
APQC explains their Open Standards Benchmarking or Rapid Performance Assessments can be used to compare and measure an organization’s against other organizations. This is only possible, because the process metrics are built on the foundation of the PCF.
Nguồn: interfacing
Tin tức nổi bật
Hệ thống danh mục tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của BTC
Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng trong phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kế toán, tài chính theo từng nội dung kinh tế. Vậy có những loại hệ thống tài khoản kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng chế độ nào? Xem ngay bài viết sau để biết chi tiết.
1. Bảng hệ thống tài khoản kế toán là gì?
Hiện chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa chính xác bảng hệ thống tài khoản kế toán là gì nhưng có thể hiểu như sau:
Bảng hệ thống tài khoản kế toán là một tập hợp các tài khoản kế toán được sử dụng trong việc ghi chép, phản ánh tình trạng, sự biến động của các đối tượng hạch toán kế toán
Hiện nay, hệ thống tài khoản kế toán tại Việt Nam sử dụng ký hiệu bằng chữ số và được áp dụng cho tất cả doanh nghiệp. Cụ thể:
- Số đầu tiên trong ký hiệu tài khoản: Là loại tài khoản.
- Hai số đầu tiên chính: Là nhóm tài khoản. Ví dụ: TK 11xx là tài khoản thuộc nhóm TK “Tiền mặt”
- Số thứ ba: Là tài khoản cấp 1 thuộc nhóm được phản ánh. Ví dụ: TK 155 là “Thành phẩm”
- Số thứ 4 (nếu có): Là tài khoản cấp 2 thuộc tài khoản được phản ánh ở 3 số đầu. Ví dụ: TK 1111 “Tiền Việt Nam”.
2. Ý nghĩa của bảng hệ thống tài khoản kế toán
Bảng hệ thống tài khoản kế toán ra đời mang đến nhiều lợi ích cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện khai báo quyết toán và quản lý tài chính doanh nghiệp. Cụ thể:
- Giúp cung cấp đầy đủ và chi tiết các thông tin số liệu, nguồn thu/chi một cách rõ ràng.
- Tiết kiệm thời gian và công sức khi kiểm kê.
- Biểu thị giá trị bằng con số chính xác và sự chênh lệch theo thời gian.
3. Các loại tài khoản kế toán doanh nghiệp
Cấu thành nên hệ thống tài khoản kế toán cho doanh nghiệp là các loại tài khoản kế toán cơ bản kế toán cần nắm rõ:
- Tài khoản loại 1: Tài sản ngắn hạn (TSNH).
- Tài khoản loại 2: Tài sản dài hạn (TSDH).
- Tài khoản loại 3: Nợ phải trả (NPT).
- Tài khoản loại 4: Vốn chủ sở hữu.
- Tài khoản loại 5: Doanh thu.
- Tài khoản loại 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh.
- Tài khoản loại 7: Thu nhập khác.
- Tài khoản loại 8: Chi phí khác.
- Tài khoản loại 9: Xác định kết quả kinh doanh.
- Tài khoản loại 0: Tài khoản ngoài bảng.
4. Danh sách hệ thống tài khoản kế toán mới nhất 2024
Hiện nay Bảng hệ thống tài khoản kế toán đang được áp dụng theo thông tư 200, thông tư 133, thông tư 132 và thông tư 232. Cụ thể:
- Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200: Áp dụng với doanh nghiệp trên mọi quy mô, lĩnh vực & thành phần kinh tế.
- Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 133: Áp dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 132: Áp dụng với doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 107: Áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 232: Áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
Để biết thêm các thông tin chi tiết về hệ thống tài khoản kế toán mới nhất tham khảo ngay nội dung dưới đây.
Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200
Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200 được ban hành ngày ngày 22/12/2014 có nội dung hướng dẫn kế toán áp dụng với doanh nghiệp trên mọi quy mô, lĩnh vực & thành phần kinh tế;
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sử dụng chế độ kế toán theo thông tư 200 nhưng cần thông báo với cơ quan thuế trực thuộc và thực hành nhất quán trong năm tài chính.
BẢNG HỆ THỐNG CÁC TÀI KHOẢN THEO THÔNG TƯ 200
| DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP | ||
| (Ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính) | ||
| SỐ HIỆU TK | TÊN TÀI KHOẢN | |
| Cấp 1 | Cấp 2 | Loại – Tài khoản tài sản |
| Tài khoản 111 | Tiền mặt | |
| 1111 | Tiền Việt Nam | |
| 1112 | Ngoại tệ | |
| 1113 | Vàng tiền tệ | |
| Tài khoản 112 | Tiền gửi Ngân hàng | |
| 1121 | Tiền Việt Nam | |
| 1122 | Ngoại tệ | |
| 1123 | Vàng tiền tệ | |
| Tài khoản 113 | Tiền đang chuyển | |
| 1131 | Tiền Việt Nam | |
| 1132 | Ngoại tệ | |
| Tài khoản 121 | Chứng khoán kinh doanh | |
| 1211 | Cổ phiếu | |
| 1212 | Trái phiếu | |
| 1218 | Chứng khoán và công cụ tài chính khác | |
| Tài khoản 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | |
| 1281 | Tiền gửi có kỳ hạn | |
| 1282 | Trái phiếu | |
| 1283 | Cho vay | |
| 1288 | Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn | |
| Tài khoản 131 | Phải thu của khách hàng | |
| Tài khoản 133 | Thuế GTGT được khấu trừ | |
| 1331 | Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ | |
| 1332 | Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ | |
| Tài khoản 136 | Phải thu nội bộ | |
| 1361 | Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc | |
| 1362 | Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá | |
| 1363 | Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá | |
| 1368 | Phải thu nội bộ khác | |
| Tài khoản 138 | Phải thu khác | |
| 1381 | Tài sản thiếu chờ xử lý | |
| 1385 | Phải thu về cổ phần hoá | |
| 1388 | Phải thu khác | |
| Tài khoản 141 | Tạm ứng | |
| Tài khoản 151 | Hàng mua đang đi đường | |
| Tài khoản 152 | Nguyên liệu, vật liệu | |
| Tài khoản 153 | Công cụ, dụng cụ | |
| 1531 | Công cụ, dụng cụ | |
| 1532 | Bao bì luân chuyển | |
| 1533 | Đồ dùng cho thuê | |
| 1534 | Thiết bị, phụ tùng thay thế | |
| Tài khoản 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | |
| Tài khoản 155 | Thành phẩm | |
| 1551 | Thành phẩm nhập kho | |
| 1557 | Thành phẩm bất động sản | |
| Tài khoản 156 | Hàng hóa | |
| 1561 | Giá mua hàng hóa | |
| 1562 | Chi phí thu mua hàng hóa | |
| 1567 | Hàng hóa bất động sản | |
| Tài khoản 157 | Hàng gửi đi bán | |
| Tài khoản 158 | Hàng hoá kho bảo thuế | |
| Tài khoản 161 | Chi sự nghiệp | |
| 1611 | Chi sự nghiệp năm trước | |
| 1612 | Chi sự nghiệp năm nay | |
| Tài khoản 171 | Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ | |
| Tài khoản 211 | Tài sản cố định hữu hình | |
| 2111 | Nhà cửa, vật kiến trúc | |
| 2112 | Máy móc, thiết bị | |
| 2113 | Phương tiện vận tải, truyền dẫn | |
| 2114 | Thiết bị, dụng cụ quản lý | |
| 2115 | Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm | |
| 2118 | TSCĐ khác | |
| 212 | Tài sản cố định thuê tài chính | |
| 2121 | TSCĐ hữu hình thuê tài chính. | |
| 2122 | TSCĐ vô hình thuê tài chính. | |
| 213 | Tài sản cố định vô hình | |
| 2131 | Quyền sử dụng đất | |
| 2132 | Quyền phát hành | |
| 2133 | Bản quyền, bằng sáng chế | |
| 2134 | Nhãn hiệu, tên thương mại | |
| 2135 | Chương trình phần mềm | |
| 2136 | Giấy phép và giấy phép nhượng quyền | |
| 2138 | TSCĐ vô hình khác | |
| 214 | Hao mòn tài sản cố định | |
| 2141 | Hao mòn TSCĐ hữu hình | |
| 2142 | Hao mòn TSCĐ thuê tài chính | |
| 2143 | Hao mòn TSCĐ vô hình | |
| 2147 | Hao mòn bất động sản đầu tư | |
| 217 | Bất động sản đầu tư | |
| 221 | Đầu tư vào công ty con | |
| 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | |
| 228 | Đầu tư khác | |
| 2281 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | |
| 2288 | Đầu tư khác | |
| 229 | Dự phòng tổn thất tài sản | |
| 2291 | Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | |
| 2292 | Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác | |
| 2293 | Dự phòng phải thu khó đòi | |
| 2294 | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | |
| 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | |
| 2411 | Mua sắm TSCĐ | |
| 2412 | Xây dựng cơ bản | |
| 2413 | Sửa chữa lớn TSCĐ | |
| 242 | Chi phí trả trước | |
| 243 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | |
| 244 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | |
| Cấp 1 | Cấp 2 | Loại – Tài khoản nợ phải trả |
| 331 | Phải trả cho người bán | |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | |
| 3331 | Thuế giá trị gia tăng phải nộp | |
| 33311 | Thuế GTGT đầu ra | |
| 33312 | Thuế GTGT hàng nhập khẩu | |
| 3332 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | |
| 3333 | Thuế xuất, nhập khẩu | |
| 3334 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| 3335 | Thuế thu nhập cá nhân | |
| 3336 | Thuế tài nguyên | |
| 3337 | Thuế nhà đất, tiền thuê đất | |
| 3338 | Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác | |
| 33381 | Thuế bảo vệ môi trường | |
| 33382 | Các loại thuế khác | |
| 3339 | Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | |
| 334 | Phải trả người lao động | |
| 3341 | Phải trả công nhân viên | |
| 3348 | Phải trả người lao động khác | |
| 335 | Chi phí phải trả | |
| 336 | Phải trả nội bộ | |
| 3361 | Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | |
| 3362 | Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá | |
| 3363 | Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá | |
| 3368 | Phải trả nội bộ khác | |
| 337 | Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | |
| 3381 | Tài sản thừa chờ giải quyết | |
| 3382 | Kinh phí công đoàn | |
| 3383 | Bảo hiểm xã hội | |
| 3384 | Bảo hiểm y tế | |
| 3385 | Phải trả về cổ phần hoá | |
| 3386 | Bảo hiểm thất nghiệp | |
| 3387 | Doanh thu chưa thực hiện | |
| 3388 | Phải trả, phải nộp khác | |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | |
| 3411 | Các khoản đi vay | |
| 3412 | Nợ thuê tài chính | |
| 343 | Trái phiếu phát hành | |
| 3431 | Trái phiếu thường | |
| 34311 | Mệnh giá | |
| 34312 | Chiết khấu trái phiếu | |
| 34313 | Phụ trội trái phiếu | |
| 3432 | Trái phiếu chuyển đổi | |
| 344 | Nhận ký quỹ, ký cược | |
| 347 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | |
| 352 | Dự phòng phải trả | |
| 3521 | Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa | |
| 3522 | Dự phòng bảo hành công trình xây dựng | |
| 3523 | Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp | |
| 3524 | Dự phòng phải trả khác | |
| 353 | Quỹ khen thưởng phúc lợi | |
| 3531 | Quỹ khen thưởng | |
| 3532 | Quỹ phúc lợi | |
| 3533 | Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ | |
| 3534 | Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty | |
| 356 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | |
| 3561 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | |
| 3562 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ | |
| 357 | Quỹ bình ổn giá | |
| Cấp 1 | Cấp 2 | Loại – Tài khoản vốn chủ sở hữu |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | |
| 4111 | Vốn góp của chủ sở hữu | |
| 41111 | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | |
| 41112 | Cổ phiếu ưu đãi | |
| 4112 | Thặng dư vốn cổ phần | |
| 4113 | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | |
| 4118 | Vốn khác | |
| 412 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | |
| 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | |
| 4131 | Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | |
| 4132 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động | |
| 414 | Quỹ đầu tư phát triển | |
| 417 | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | |
| 418 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | |
| 419 | Cổ phiếu quỹ | |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | |
| 4211 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước | |
| 4212 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | |
| 441 | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | |
| 461 | Nguồn kinh phí sự nghiệp | |
| 4611 | Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước | |
| 4612 | Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay | |
| 466 | Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ | |
| Cấp 1 | Cấp 2 | Loại – Tài khoản doanh thu |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | |
| 5111 | Doanh thu bán hàng hóa | |
| 5112 | Doanh thu bán các thành phẩm | |
| 5113 | Doanh thu cung cấp dịch vụ | |
| 5114 | Doanh thu trợ cấp, trợ giá | |
| 5117 | Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư | |
| 5118 | Doanh thu khác | |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | |
| 521 | Các khoản giảm trừ doanh thu | |
| 5211 | Chiết khấu thương mại | |
| 5212 | Hàng bán bị trả lại | |
| 5213 | Giảm giá hàng bán | |
| Cấp 1 | Cấp 2 | Loại – Tài khoản chi phí SXKD |
| 611 | Mua hàng | |
| 6111 | Mua nguyên liệu, vật liệu | |
| 6112 | Mua hàng hóa | |
| 621 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | |
| 622 | Chi phí nhân công trực tiếp | |
| 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | |
| 6231 | Chi phí nhân công | |
| 6232 | Chi phí nguyên, vật liệu | |
| 6233 | Chi phí dụng cụ sản xuất | |
| 6234 | Chi phí khấu hao máy thi công | |
| 6237 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | |
| 6238 | Chi phí bằng tiền khác | |
| 627 | Chi phí sản xuất chung | |
| 6271 | Chi phí nhân viên phân xưởng | |
| 6272 | Chi phí nguyên, vật liệu | |
| 6273 | Chi phí dụng cụ sản xuất | |
| 6274 | Chi phí khấu hao TSCĐ | |
| 6277 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | |
| 6278 | Chi phí bằng tiền khác | |
| 631 | Giá thành sản xuất | |
| 632 | Giá vốn hàng bán | |
| 635 | Chi phí tài chính | |
| 641 | Chi phí bán hàng | |
| 6411 | Chi phí nhân viên | |
| 6412 | Chi phí nguyên vật liệu, bao bì | |
| 6413 | Chi phí dụng cụ, đồ dùng | |
| 6414 | Chi phí khấu hao TSCĐ | |
| 6415 | Chi phí bảo hành | |
| 6417 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | |
| 6418 | Chi phí bằng tiền khác | |
| 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | |
| 6421 | Chi phí nhân viên quản lý | |
| 6422 | Chi phí vật liệu quản lý | |
| 6423 | Chi phí đồ dùng văn phòng | |
| 6424 | Chi phí khấu hao TSCĐ | |
| 6425 | Thuế, phí và lệ phí | |
| 6426 | Chi phí dự phòng | |
| 6427 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | |
| 6428 | Chi phí bằng tiền khác | |
| Cấp 1 | Cấp 2 | Loại – Tài khoản thu nhập khác |
| 711 | Thu nhập khác | |
| Cấp 1 | Cấp 2 | Loại – Tài khoản chi phí khác |
| 811 | Chi phí khác | |
| 821 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| 8211 | Chi phí thuế TNDN hiện hành | |
| 8212 | Chi phí thuế TNDN hoãn lại | |
| Cấp 1 | Cấp 2 | Loại – Tài khoản xác định KQKD |
| 911 | Xác định kết quả kinh doanh | |
Dự án
Ausun Holding

Ausun Holding
https://www.AusunHoldingVinhPhuc.com/us/index.html
15 P. Hà Kế Tấn, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội, Vietnam

Ausun Holding là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực bất động sản và phát triển khu công nghiệp tại Vĩnh Phúc. Công ty này đã đầu tư và phát triển nhiều dự án quan trọng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế và hạ tầng của tỉnh Vĩnh Phúc.
Cụ thể, Ausun Holding đã tham gia vào việc xây dựng và quản lý các khu công nghiệp, cung cấp không gian sản xuất, lắp ráp cho nhiều doanh nghiệp đa quốc gia và địa phương. Ngoài ra, công ty cũng có những dự án bất động sản nổi bật, mang lại các giải pháp nhà ở, thương mại, và dịch vụ tiện ích cho cộng đồng.
Ausun Holding luôn nỗ lực đổi mới, cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương.
Sản phẩm và dich vụ là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực bất động sản và phát triển khu công nghiệp tại Vĩnh Phúc. Công ty này đã đầu tư và phát triển nhiều dự án quan trọng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế và hạ tầng của tỉnh Vĩnh Phúc.
Thư viện ảnh là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực bất động sản và phát triển khu công nghiệp tại Vĩnh Phúc. Công ty này đã đầu tư và phát triển nhiều dự án quan trọng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế và hạ tầng của tỉnh Vĩnh Phúc.
Hồ sơ và đối tác là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực bất động sản và phát triển khu công nghiệp tại Vĩnh Phúc. Công ty này đã đầu tư và phát triển nhiều dự án quan trọng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế và hạ tầng của tỉnh Vĩnh Phúc.
Tuyển dụng là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực bất động sản và phát triển khu công nghiệp tại Vĩnh Phúc. Công ty này đã đầu tư và phát triển nhiều dự án quan trọng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế và hạ tầng của tỉnh Vĩnh Phúc.
Thông tin liên hệ
Địa chỉ công ty
15 P. Hà Kế Tấn, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội, Vietnam
Bản đồ
Chia sẻ đến bạn
Trang chủ
https://www.AusunHoldingVinhPhuc.com/us/index.html
Mạng xã hội

Công ty TNHH Ausun Holding
Đăng ký ngay!
Để lại Email để nhận thông tin mới nhất từ Ausun Holding
Liên hệ
Địa chỉ: số 43/67 Chùa Bộc, Kim Liên, Hà Nội
Văn phòng: 15 P. Hà Kế Tấn, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội, Vietnam
Điện thoại: 0917151357
Mã số thuế: 0109671895
Ausun Holding
Về chúng tôi
Đội ngũ
Đối tác
Tuyển dụng
Tin tức
Hỗ trợ
Liên hệ
Giúp đỡ và hỗ trợ
Dành cho đối tác
Các câu hỏi thường gặp

Copyright © 2021 Ausun Holding. All Rights Reserved.
Điều khoản dịch vụ
Chính sách bảo mật
Google Data Studio
Tuyển dụng
tuyen-dung-1
CHI TIẾT CÔNG VIỆC
Yêu cầu:
Lorem Ipsum is simply dummy text of the printing and typesetting industry. Lorem Ipsum has been the industry’s standard dummy text ever since the 1500s, when an unknown printer took a galley of type and scrambled it to make a type specimen book.
Mô tả:
Lorem Ipsum is simply dummy text of the printing and typesetting industry. Lorem Ipsum has been the industry’s standard dummy text ever since the 1500s, when an unknown printer took a galley of type and scrambled it to make a type specimen book.
Quyền lợi:
Lorem Ipsum is simply dummy text of the printing and typesetting industry. Lorem Ipsum has been the industry’s standard dummy text ever since the 1500s, when an unknown printer took a galley of type and scrambled it to make a type specimen book.
Cách thức ứng tuyển:
Lorem Ipsum is simply dummy text of the printing and typesetting industry. Lorem Ipsum has been the industry’s standard dummy text ever since the 1500s, when an unknown printer took a galley of type and scrambled it to make a type specimen book.
Thông tin tham khảo:
- Lorem Ipsum is simply dummy text
- Of the printing and typesetting industry.
- Lorem Ipsum has been the industry’s
XEM THÊM CÔNG VIỆC KHÁC TẠI ĐÂY
Mô tả ngắn
Số lượng: 10
Địa điểm: 67 ngõ 43 phố Chùa Bộc, quận Đống Đa, Hà Nội
Mức lương:
Hạn nộp hồ sơ:
Dự án
Fidy ,.JSC

Công ty CP Chuyển đổi số Fidy
- MST: 0110621793
- Ngày thành lập: 02-02-2024
- Ngành nghề chính: Cổng thông tin

1000
Đối tác

10000
Địa chỉ số

1.000.000
Users
Tính năng ứng dụng
Với nhiều tính năng nổi bật
- Tìm kiếm sản phẩm linh hoạt
- Đặt và quản lý đơn hàng
- Tiền hoa hồng được cộng trực tiếp vào ví
- Theo dõi cập nhật đơn hàng nhanh chóng

HÌNH ẢNH



Ý KIẾN KHÁCH HÀNG
Dự án
Fall in Idea – Say mê ý tưởng


Fini.vn: Nền tảng kết nối những ý tưởng với nguồn lực phù hợp để hiện thực hóa ý tưởng
Tôi là Tiến Phạm, người sáng lập nền tảng Fini – Fall In Idea. Tôi từng là một sinh viên của Đại học FPT, ngôi trường nổi tiếng với slogan “Dream of Innovation”. Chính tinh thần sáng tạo và khát vọng đổi thay từ những ngày tháng đó đã thấm sâu vào tôi, trở thành nguồn cảm hứng để tôi xây dựng Fini – một nền tảng kết nối ý tưởng với các nguồn lực, giúp biến những giấc mơ thành hiện thực.
Fini là gì?
Fini là một nền tảng kết nối độc đáo, nơi những người có ý tưởng (Thinkers) gặp gỡ những người có nguồn lực (Doers). Dù bạn là một nhà sáng tạo, một doanh nhân khởi nghiệp, hay đơn giản là một người có ý tưởng độc đáo, Fini sẽ giúp bạn tìm thấy những đối tác, nhà đầu tư, chuyên gia, hoặc cộng đồng phù hợp để biến ý tưởng của mình thành hiện thực.
Tại sao chọn Fini?
- Kết nối thông minh: Fini sử dụng công nghệ AI để phân tích và kết nối ý tưởng của bạn với các nguồn lực phù hợp nhất, từ nhân lực, tài chính, đến kiến thức chuyên môn.
- Cộng đồng sáng tạo: Tham gia vào mạng lưới những người đam mê sáng tạo, cùng nhau chia sẻ, học hỏi và phát triển.
- Hỗ trợ toàn diện: Fini không chỉ dừng lại ở việc kết nối, chúng tôi còn cung cấp các công cụ, tài nguyên và hướng dẫn để bạn có thể hiện thực hóa ý tưởng một cách hiệu quả nhất.
Hành trình của Fini
Fini được sinh ra từ chính niềm tin rằng mọi ý tưởng đều có giá trị. Là một cựu sinh viên Đại học FPT, tôi đã được truyền cảm hứng bởi tinh thần “Dream of Innovation” – một tinh thần luôn khuyến khích sự sáng tạo, dám ước mơ và dám hành động. Những năm tháng học tập và rèn luyện tại FPT đã thấm nhuần trong tôi khát vọng đổi thay và tinh thần sáng tạo không ngừng nghỉ.
Tôi đã từng là một người có nhiều ý tưởng nhưng lại thiếu điều kiện để thực hiện. Tôi hiểu rằng, để biến ý tưởng thành hiện thực, chúng ta cần nhiều hơn là sự nhiệt huyết – chúng ta cần sự hỗ trợ, kết nối và nguồn lực phù hợp. Và đó chính là lý do Fini ra đời.
Kết nối hai sự sáng tạo
Fini và Đại học FPT chia sẻ một tinh thần chung: sáng tạo và đổi mới. Nếu Đại học FPT là nơi ươm mầm những ước mơ và truyền cảm hứng cho sinh viên dám nghĩ, dám làm, thì Fini là bước tiếp theo, là cầu nối để những ước mơ đó được hiện thực hóa. Tinh thần “Dream of Innovation” của FPT đã trở thành nền tảng vững chắc để tôi xây dựng Fini, một nền tảng không chỉ kết nối ý tưởng mà còn thổi bùng ngọn lửa sáng tạo trong mỗi người.
Hãy cùng nhau kiến tạo tương lai
Fini không chỉ là một nền tảng, mà còn là một cộng đồng, một hệ sinh thái nơi mọi người cùng nhau chia sẻ, hỗ trợ và phát triển. Dù bạn là người có ý tưởng hay người muốn đóng góp nguồn lực, Fini luôn chào đón bạn.
Hãy cùng chúng tôi Fall in Idea – Say mê Ý tưởng để mỗi ý tưởng đều có cơ hội tỏa sáng!
Join Fini ngay hôm nay và biến ý tưởng của bạn thành hiện thực!
Trân trọng,
Tiến Phạm
Founder & CEO của Fini.vn
Cựu sinh viên Đại học FPT – Nơi khơi nguồn cảm hứng “Dream of Innovation”

100
Ý tưởng khởi nghiệp độc đáo

1.000.000
Người dùng hưởng lợi

16.01.2021
Ra đời quỹ đầu tư Ausun Holding
QUỸ ĐẦU TƯ VÀ CÁC NỀN TẢNG KẾT NỐI
Những ý tưởng nổi bật
Tạo nên các nền tảng kết nối
- FiniEx
- Ausun.vn
- Fidy.vn
- AuCity.vn
- AuLogi.vn
- Anista

Tinh thần Fini: Có thể – Hãy Thử -Mọi Cách



Hãy chia sẻ ý tưởng với Fini và cùng nhau Hiện Thực Hóa!
Dự án
ATASTEK .,JSC

CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ ATASTEK
- Mã số thuế: 0110784815
- Ngày hoạt động: 16 – 07 – 2024
- Ngành nghề chính: Lập trình máy vi tính

10
Dự án triển khai

100
Thành viên

10000
Lượt tải
Tính năng ứng dụng
- 1
- 2
- 3
- 4

MÀN HÌNH ỨNG DỤNG
Các sản phẩm của AusunHolding luôn chú trọng đến sự tối giản nhưng vẫn đảm bảo các tính năng. Kết quả của sản phẩm luôn được người sử dụng đánh giá rất cao.



Ý KIẾN KHÁCH HÀNG
Dự án
ANISTA

Giới thiệu về Anista:
Anista là một thương hiệu có doanh số đứng đầu với các thương hiệu MLB, ADLV tại Việt Nam trong việc cung cấp sản phẩm tới các cộng tác viên.
- Quản lý sản phẩm, đơn hàng tại hệ thống admin hiện đại.
- Cung cấp ứng dụng tìm kiếm, đặt đơn và quản lý thanh toán.
- Kết nối không giới hạn với các đơn vị thứ 3 như: Shipping, Payment Gateway.

1000
Cộng tác viên

1000
Người dùng

1000
Lượt tải
Tính năng ứng dụng
Với nhiều tính năng nổi bật
- Tìm kiếm sản phẩm linh hoạt
- Đặt và quản lý đơn hàng
- Tiền hoa hồng được cộng trực tiếp vào ví
- Theo dõi cập nhật đơn hàng nhanh chóng

MÀN HÌNH ỨNG DỤNG
Các sản phẩm của AusunHolding luôn chú trọng đến sự tối giản nhưng vẫn đảm bảo các tính năng. Kết quả của sản phẩm luôn được người sử dụng đánh giá rất cao.



Ý KIẾN KHÁCH HÀNG















